TRIẾT LÝ THIẾT KẾ

VBSN được thiết kế tuân thủ đầy đủ Khung Kiến trúc Tổng thể Quốc gia số theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025. Trên nền tảng đó, VBSN theo đuổi cách tiếp cận kiến trúc hiện đại, kết hợp giữa công nghệ sổ cái phân tán và hệ thống dữ liệu tập trung nhằm đảm bảo đồng thời các yêu cầu về hiệu năng, bảo mật, chủ quyền dữ liệu và khả năng mở rộng ở quy mô quốc gia.

Icon
Icon

ĐA CHUỖI

VBSN được xây dựng trên nguyên tắc không tồn tại một blockchain duy nhất có thể đáp ứng mọi nhu cầu. Với kiến trúc 7 Layer-1, mỗi ngành, lĩnh vực và địa phương có thể vận hành một mạng blockchain riêng được tối ưu theo đặc thù nghiệp vụ. Cách tiếp cận này cho phép tối ưu hiệu năng và cấu hình kỹ thuật theo từng bài toán cụ thể, đảm bảo tách biệt dữ liệu giữa các ngành và không có điểm lỗi duy nhất.

Icon
Icon

TỰ CHỦ

Mỗi tổ chức toàn quyền quản lý Layer-1 của mình. Cơ quan quản lý nhà nước không cần nắm giữ node trên mọi chuỗi, nhưng có công cụ giám sát toàn mạng thông qua lớp cầu nối. Trong mô hình này, quyền tự chủ vận hành được phân cấp đến từng chủ thể, cho phép mỗi tổ chức toàn quyền quản trị mạng Layer-1 riêng biệt phù hợp với nhu cầu nghiệp vụ. Thay vì trực tiếp can thiệp vào từng nút mạng (node) nội bộ, cơ quan quản lý nhà nước thực hiện vai trò giám sát thông qua lớp hạ tầng kỹ thuật chung và các tiêu chuẩn kết nối tại tầng Cầu nối (Bridge). Cơ chế này đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và chủ quyền dữ liệu quốc gia mà không làm ảnh hưởng đến hiệu năng hay tính bảo mật riêng tư của doanh nghiệp.

Icon

LIÊN THÔNG CÓ KIỂM SOÁT

Cầu nối đa chuỗi kết nối các Layer-1 với nhau và với mạng quốc tế theo chính sách whitelist được phê duyệt. Nguyên tắc cốt lõi của VBSN là chia sẻ bằng chứng, không chia sẻ dữ liệu cho phép xác thực và tin cậy lẫn nhau giữa các hệ thống mà không cần trao đổi dữ liệu gốc, từ đó bảo vệ quyền riêng tư và giảm thiểu rủi ro rò rỉ thông tin.

ĐA CHUỖI

Khác với hạ tầng blockchain đơn chuỗi, VBSN cung cấp 7 Layer 1 gốc tiêu chuẩn (cấp phép - permissioned), có tiếp tục mở rộng theo sự phát triển của công nghệ thế giới. Mỗi giao thức sử dụng một cơ chế đồng thuận riêng, được thiết kế để doanh nghiệp lựa chọn và triển khai mạng lưới blockchain tùy chỉnh theo Trilemma. Doanh nghiệp có thể chọn hoặc tùy chỉnh mạng Layer 1 để ưu tiên bảo mật, phân quyền hoặc khả năng mở rộng. VBSN hỗ trợ doanh nghiệp fork các mạng Layer 1 hiện có để tạo Layer 1 riêng.

Chain

Nền tảng Layer-1

Ngành ứng dụng chính

Cơ chế đồng thuận

Max TPS

Finality

Ethereum (PoS-PoA Hybrid)

Chính phủ số; dịch vụ công; định danh số; hành chính điện tử

PoS-PoA Hybrid

20.000 TPS

2 giây

Hyperledger Besu (IBFT2/QBFT)

Định danh, truy xuất nguồn gốc

IBFT2 / QBFT

3.000 TPS

2 giây

Hyperledger Fabric (fastBFT)

Truy xuất nguồn gốc, Y tế, Giáo dục, các ứng dụng chính phủ cần phân quyền bảo mật cao

fastBFT(Raft / Kafka)

20.000 TPS

1-3 giây

FISCO BCOS (fastBFT)

Truy xuất nguồn gốc, Ngân hàng, Bảo hiểm, Thanh toán vi mô

fastBFT

300.000 TPS

0,5-1 giây

Cosmos SDK (CometBFT)

Bất động sản, Y tế, Giáo dục

CometBFT (IBC native)

10.000 TPS

1-3 giây

Sonic/Fantom (aBFT)

Thanh toán vi mô, Thương mại điện tử, Truy xuất thời gian thực

aBFT Lachesis DAG

100.000 TPS

0,5-1 giây

Quorum (qBFT)

Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng, NHNN

qBFT (IBFT2)

~1.000 TPS

1 giây

Chain

Nền tảng Layer-1

Ngành ứng dụng chính

Cơ chế đồng thuận

Max TPS

Finality

Ethereum (PoS-PoA Hybrid)

Chính phủ số; dịch vụ công; định danh số; hành chính điện tử

PoS-PoA Hybrid

20.000 TPS

2 giây

Hyperledger Besu (IBFT2/QBFT)

Định danh, truy xuất nguồn gốc

IBFT2 / QBFT

3.000 TPS

2 giây

Hyperledger Fabric (fastBFT)

Truy xuất nguồn gốc, Y tế, Giáo dục, các ứng dụng chính phủ cần phân quyền bảo mật cao

fastBFT(Raft / Kafka)

20.000 TPS

1-3 giây

FISCO BCOS (fastBFT)

Truy xuất nguồn gốc, Ngân hàng, Bảo hiểm, Thanh toán vi mô

fastBFT

300.000 TPS

0,5-1 giây

Cosmos SDK (CometBFT)

Bất động sản, Y tế, Giáo dục

CometBFT (IBC native)

10.000 TPS

1-3 giây

Sonic/Fantom (aBFT)

Thanh toán vi mô, Thương mại điện tử, Truy xuất thời gian thực

aBFT Lachesis DAG

100.000 TPS

0,5-1 giây

Quorum (qBFT)

Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng, NHNN

qBFT (IBFT2)

~1.000 TPS

1 giây

ĐA CƠ CHẾ ĐỒNG THUẬN

Đây là điểm khác biệt căn bản và là vượt trội chiến lược quan trọng của VBSN. VBSN hỗ trợ đồng thời nhiều cơ chế đồng thuận khác nhau, mỗi cơ chế được lựa chọn tối ưu cho đặc thù nghiệp vụ của từng Layer-1. Không có một cơ chế đồng thuận tốt nhất cho tất cả, VBSN cho phép mỗi ngành lựa chọn cơ chế phù hợp nhất.

Chain

Cơ chế

Nguyên lý hoạt động

Ưu điểm

Ethereum (PoS-PoA Hybrid)

Kết hợp Proof-of-Stake (validator có cổ phần kinh tế) và Proof-of-Authority (validator được cấp phép). Chỉ các validator đáp ứng cả hai điều kiện mới được tạo khối. Enterprise Ethereum Alliance (EEA) chuẩn hóa cho ứng dụng doanh nghiệp và nhà nước.

Kết hợp ưu điểm của cả hai mô hình; validator vừa có pháp nhân vừa có cam kết kinh tế; hệ sinh thái EVM lớn nhất; chuẩn de facto được Fortune 500 và 27 quốc gia EU áp dụng.

Hyperledger Besu (IBFT2/QBFT)

Thuật toán BFT được tối ưu hóa đặc biệt cho FISCO BCOS, cho phép xử lý song song đa nhóm giao dịch. Sử dụng cơ chế pipeline và batch để đẩy thông lượng lên mức cực cao mà vẫn duy trì finality ngay lập tức.

Thông lượng cao nhất trong VBSN: 50.000-300.000 TPS; finality 0,5-1 giây; an toàn với 1/3 validator lỗi; tối ưu cho giao dịch tài chính tần suất cao.

Hyperledger Fabric (fastBFT)

Phiên bản tối ưu của Tendermint BFT, được thiết kế riêng cho Cosmos SDK. Finality tức thì sau khi khối được xác nhận - không bao giờ có fork. Hỗ trợ native giao thức IBC cho liên thông đa chuỗi.

Finality tức thì dưới 1 giây; liên thông IBC là chuẩn mở; module hóa linh hoạt; kết nối tự nhiên với EBSI và BSN.

FISCO BCOS (fastBFT)

Hyperledger Fabric sử dụng Raft hoặc Kafka làm cơ chế sắp xếp. Trong đó, một hoặc nhiều orderer node sắp xếp giao dịch theo thứ tự; các peer node xác thực và ghi nhận block. Dữ liệu được cô lập theo channel - mỗi tổ chức chỉ thấy dữ liệu trong channel mình tham gia.

Cô lập dữ liệu tuyệt đối theo channel; phân quyền chi tiết đến từng peer; phù hợp dữ liệu nhạy cảm; thông lượng đến 20.000 TPS trong cấu hình đặc biệt.

Cosmos SDK (CometBFT)

Asynchronous BFT dựa trên cấu trúc DAG (Directed Acyclic Graph) - khác với blockchain tuyến tính, nhiều block có thể được tạo và xử lý song song. Không cần đợi block trước xác nhận xong mới tạo block tiếp theo.

Thông lượng 10.000-100.000 TPS; finality 0,5-1 giây; không bị bottleneck tuyến tính; phí giao dịch gần bằng 0; tối ưu cho IoT và giao dịch tần suất cực cao.

Sonic/Fantom (aBFT)

Quorum BFT là biến thể tối ưu của IBFT2, được JPMorgan phát triển cho môi trường tài chính. Hỗ trợ giao dịch riêng tư theo nhóm - chỉ các bên trong giao dịch mới thấy nội dung, các validator khác chỉ thấy hash.

Quyền riêng tư giao dịch theo nhóm (private group transactions); finality ~1 giây; tuân thủ quy định tài chính quốc tế; tiêu chuẩn thực tế của ngành ngân hàng toàn cầu.

Quorum (qBFT)

Hyperledger Besu hỗ trợ cả IBFT2 (Istanbul Byzantine Fault Tolerant v2) và QBFT (Quorum BFT), có thể chuyển đổi qua quản trị on-chain. Là execution client EVM đầy đủ tính năng, tương thích 100% với Ethereum public network.

Client EVM đa năng; hỗ trợ cả public và private network; Tessera private transactions; finality ≤1 giây; linh hoạt chuyển đổi giữa IBFT2 và QBFT theo nhu cầu.

Chain

Cơ chế

Nguyên lý hoạt động

Ưu điểm

Ethereum (PoS-PoA Hybrid)

Kết hợp Proof-of-Stake (validator có cổ phần kinh tế) và Proof-of-Authority (validator được cấp phép). Chỉ các validator đáp ứng cả hai điều kiện mới được tạo khối. Enterprise Ethereum Alliance (EEA) chuẩn hóa cho ứng dụng doanh nghiệp và nhà nước.

Kết hợp ưu điểm của cả hai mô hình; validator vừa có pháp nhân vừa có cam kết kinh tế; hệ sinh thái EVM lớn nhất; chuẩn de facto được Fortune 500 và 27 quốc gia EU áp dụng.

Hyperledger Besu (IBFT2/QBFT)

Thuật toán BFT được tối ưu hóa đặc biệt cho FISCO BCOS, cho phép xử lý song song đa nhóm giao dịch. Sử dụng cơ chế pipeline và batch để đẩy thông lượng lên mức cực cao mà vẫn duy trì finality ngay lập tức.

Thông lượng cao nhất trong VBSN: 50.000-300.000 TPS; finality 0,5-1 giây; an toàn với 1/3 validator lỗi; tối ưu cho giao dịch tài chính tần suất cao.

Hyperledger Fabric (fastBFT)

Phiên bản tối ưu của Tendermint BFT, được thiết kế riêng cho Cosmos SDK. Finality tức thì sau khi khối được xác nhận - không bao giờ có fork. Hỗ trợ native giao thức IBC cho liên thông đa chuỗi.

Finality tức thì dưới 1 giây; liên thông IBC là chuẩn mở; module hóa linh hoạt; kết nối tự nhiên với EBSI và BSN.

FISCO BCOS (fastBFT)

Hyperledger Fabric sử dụng Raft hoặc Kafka làm cơ chế sắp xếp. Trong đó, một hoặc nhiều orderer node sắp xếp giao dịch theo thứ tự; các peer node xác thực và ghi nhận block. Dữ liệu được cô lập theo channel - mỗi tổ chức chỉ thấy dữ liệu trong channel mình tham gia.

Cô lập dữ liệu tuyệt đối theo channel; phân quyền chi tiết đến từng peer; phù hợp dữ liệu nhạy cảm; thông lượng đến 20.000 TPS trong cấu hình đặc biệt.

Cosmos SDK (CometBFT)

Asynchronous BFT dựa trên cấu trúc DAG (Directed Acyclic Graph) - khác với blockchain tuyến tính, nhiều block có thể được tạo và xử lý song song. Không cần đợi block trước xác nhận xong mới tạo block tiếp theo.

Thông lượng 10.000-100.000 TPS; finality 0,5-1 giây; không bị bottleneck tuyến tính; phí giao dịch gần bằng 0; tối ưu cho IoT và giao dịch tần suất cực cao.

Sonic/Fantom (aBFT)

Quorum BFT là biến thể tối ưu của IBFT2, được JPMorgan phát triển cho môi trường tài chính. Hỗ trợ giao dịch riêng tư theo nhóm - chỉ các bên trong giao dịch mới thấy nội dung, các validator khác chỉ thấy hash.

Quyền riêng tư giao dịch theo nhóm (private group transactions); finality ~1 giây; tuân thủ quy định tài chính quốc tế; tiêu chuẩn thực tế của ngành ngân hàng toàn cầu.

Quorum (qBFT)

Hyperledger Besu hỗ trợ cả IBFT2 (Istanbul Byzantine Fault Tolerant v2) và QBFT (Quorum BFT), có thể chuyển đổi qua quản trị on-chain. Là execution client EVM đầy đủ tính năng, tương thích 100% với Ethereum public network.

Client EVM đa năng; hỗ trợ cả public và private network; Tessera private transactions; finality ≤1 giây; linh hoạt chuyển đổi giữa IBFT2 và QBFT theo nhu cầu.

CẦU NỐI ĐA CHUỖI

Cầu nối đa chuỗi là lớp liên thông cho phép các Layer-1 trong VBSN trao đổi bằng chứng và thông điệp với nhau và với các mạng blockchain quốc tế được phép, phục vụ các tình huống liên bộ, liên tỉnh, liên quốc gia mà không yêu cầu sao chép dữ liệu nghiệp vụ giữa các hệ thống. Cầu nối hoạt động theo nguyên tắc cốt lõi: truyền bằng chứng xác thực, không truyền dữ liệu gốc.

BƯỚC 1

Chuỗi nguồn phát sinh sự kiện cần chứng minh, tạo thông điệp hoặc bằng chứng xác thực tương ứng.

BƯỚC 2

Thông điệp được mạng chuyển tiếp ghi nhận, xác thực và chuyển tiếp sang chuỗi đích thông qua Relayer/Executor Service tương thích.

BƯỚC 3

Chuỗi đích xác minh thông điệp đã được xác thực, đối chiếu danh sách nguồn phát được phép và ghi nhận kết quả theo giao thức thống nhất.

Các thành phần kỹ thuật của Universal Bridge
Cơ chế kiểm soát và an toàn